Dưới đây là danh sách các cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử. Trong danh sách cửa khẩu này bao gồm các trạm kiểm soát quốc tế đường hàng không, đường bộ, đường biển. Xem chi tiết ở bài viết này
Danh sách các cửa khẩu cho phép người nước ngoài xuất nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực điện tử
Có tất cả 33 cửa khẩu, trạm kiểm soát cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử hay còn gọi là visa điện tử ( e-visa ). Cụ thể, trong 33 cửa khẩu bao gồm:
-
8 cửa khẩu đường hàng không
-
16 cửa khẩu đường bộ
-
8 cửa khẩu đường biển / Cảng biển
Chi tiết 33 cửa khẩu, trạm kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử tại V
STT |
TÊN CỬA KHẨU |
TÊN QUỐC TẾ |
Cửa khẩu đường hàng không (International airport) |
|
|
1 |
SBQT Cát Bi |
Cat Bi Int Airport (Hai Phong) |
2 |
SBQT Cam Ranh |
Cam Ranh Int Airport (Khanh Hoa) |
3 |
SBQT Cần Thơ |
Can Tho International Airport |
4 |
SBQT Đà Nẵng |
Da Nang International Airport |
5 |
SBQT Nội Bài |
Noi Bai Int Airport (Ha Noi) |
6 |
Sân bay Phú Bài |
Phu Bai Int Airport |
7 |
SBQT Phú Quốc |
Phu Quoc International Airport |
8 |
SBQT Tân Sơn Nhất |
Tan Son Nhat Int Airport (Ho Chi |
Cửa khẩu đường bộ (Landport) |
|
|
9 |
Cửa khẩu Bờ Y |
Bo Y Landport |
10 |
Cửa khẩu Cha Lo |
Cha Lo Landport |
11 |
Cầu Treo |
Cau Treo Landport |
12 |
Hữu Nghị |
Huu Nghi Landport |
13 |
Hà Tiên |
Ha Tien Landport |
14 |
Lao Bảo |
Lao Bao Landport |
15 |
Lào Cai |
Lao Cai Landport |
16 |
CK La Lay |
La Lay Landport |
17 |
Mộc Bài |
Moc Bai Landport |
18 |
Móng Cái |
Mong Cai Landport |
19 |
Cửa khẩu Nậm Cắn |
Nam Can Landport |
20 |
Cửa khẩu Na Mèo |
Na Meo Landport |
21 |
Sông Tiền |
Song Tien Landport |
22 |
CK Tịnh Biên |
Tinh Bien Landport |
23 |
Cửa khẩu Tây Trang |
Tay Trang Landport |
24 |
CK Xa Mat |
Xa Mat Landport |
Cửa khẩu đường biển (Seaport) |
|
|
25 |
Cảng Chân Mây |
Chan May Seaport |
26 |
Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng |
Da Nang Seaport |
27 |
Cảng Dương Đông |
Duong Dong Seaport |
28 |
Cảng Hòn Gai |
Hon Gai Seaport |
29 |
Cảng Hải Phòng |
Hai Phong Seaport |
30 |
Cảng Nha Trang |
Nha Trang Seaport |
31 |
Cảng Quy Nhơn |
Quy Nhon Seaport |
32 |
Cảng TP.Hồ Chí Minh |
Ho Chi Minh City Seaport |
33 |
Cảng Vũng Tàu |
Vung Tau Seaport |
Danh sách 33 cửa khẩu xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử
Điều kiện để được cấp thị thực điện tử Việt Nam
-
Người nước ngoài ở ngoài lãnh thổ Việt Nam
-
Có hộ chiếu hợp lệ, còn hạn sử dụng
-
Không thuộc các trường hợp tạm hoãn nhập cảnh quy định tại Điều 21 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Lưu ý: Người được cấp thị thực điện tử tại Việt Nam có thể được xem xét cấp thị thực mới nếu được cơ quan/tổ chức/cá nhân tại Việt Nam mời/bảo lãnh theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Mời/bảo lãnh người nước ngoài theo quy định tại khoản 1, Điều 16, Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; có thể được áp dụng thông qua hệ thống điện tử
Những câu hỏi thường gặp về thị thực điện tử ( E-visa )
1. Ai đủ điều kiện nhận thị thực điện tử?
Việt Nam hiện đang triển khai hệ thống cấp thị thực điện tử cho công dân trong danh sách 80 quốc gia
2. Mất bao lâu để có được thị thực điện tử?
Thị thực điện tử được xử lý trong vòng khoảng 3 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam nhận được hồ sơ hoàn chỉnh và đầy đủ phí cấp thị thực điện tử.
3. Thị thực điện tử có giá trị trong bao lâu?
Thị thực điện tử Việt Nam được nhập cảnh 1 lần duy nhất và có thời gian lưu trú tối đa 30 ngày. Trường hợp hồ sơ cần được xác minh thêm thông tin theo quy định của Bộ Công An, bạn có thể sẽ nhận được kết quả visa trong khoảng thời gian từ 3 đến 15 ngày làm việc
4. Hộ chiếu còn hạn bao lâu thì xin được thị thực điện tử?
Theo Luật pháp Việt Nam, ngày hết hạn của thị thực phải cách ngày hết hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Do đó, ngày hết hạn của e-visa cũng phải cách ngày hộ chiếu hết hạn ít nhất 30 ngày.
5. Cách kiểm tra tình trạng E-visa của bạn?
Để kiểm tra kết quả e-visa, bạn thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập trang https://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn/tra-cuu-ho-so
Bước 2: Cung cấp các thông tin được yêu cầu để kiểm tra và in kết quả e-visa của bạn.
-
Mã đăng ký
-
Địa chỉ email
-
Ngày tháng năm sinh
Lưu ý: Mã đăng ký phải được lưu lại để kiểm tra và in e-visa.
Sẽ không có email nào được gửi về kết quả e-visa.
6. Bạn muốn hỗ trợ về thị thực điện tử?
Có 2 cách tùy chọn để trả lời các câu hỏi:
Tùy chọn 1: Kiểm tra thêm thông tin trên trang Câu hỏi thường gặp.
Tùy chọn 2: Gửi câu hỏi của bạn qua trang Hỗ trợ thị thực điện tử.
Thủ tục xin cấp thị thực điện tử Việt Nam
1. Làm thế nào tôi có thể xin ở lại Việt Nam lâu hơn thời gian cấp thị thực điện tử của tôi?
Sau khi nhập cảnh Việt Nam bằng e-Visa, bạn có thể yêu cầu cơ quan/tổ chức/cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh lưu trú và thay bạn xin cấp thị thực mới tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Nhập cảnh. , Xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam có thể mời hoặc bảo lãnh cho tôi ở lại Việt Nam và xin cấp thị thực điện tử thay cho tôi không?
Công dân Việt Nam không được bảo lãnh người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam bằng e-Visa. Người nước ngoài phải tự xin thị thực điện tử hoặc thông qua cơ quan, tổ chức bảo lãnh tại Việt Nam.
3. Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh thay mặt tôi xin cấp thị thực điện tử như thế nào?
Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 : Đăng ký tài khoản và chữ ký điện tử theo Mẫu 03 để đăng nhập.
Bước 2 : Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của người nước ngoài, ký vào đơn bằng chữ ký điện tử đã đăng ký và nộp tiền lệ phí e-Visa để hoàn tất thủ tục.
4. Là đại diện hãng hàng không, làm cách nào để tra cứu thông tin e-Visa của hành khách bay đến Việt Nam?
Quý khách có thể kiểm tra thông tin e-Visa của hành khách theo các bước sau:
Bước 1 : Đăng ký tài khoản qua Mẫu 03.
Bước 2 : Đăng nhập tài khoản để kiểm tra thông tin e-Visa của hành khách.
Hồ sơ xin thị thực điện tử Việt Nam
1. Những hình ảnh nào được yêu cầu cho đơn đăng ký?
Phải tải lên 2 ảnh của đương đơn:
- Ảnh chân dung 4x6cm, nhìn thẳng, không đeo kính.
- Trang thông tin hộ chiếu: Toàn trang bao gồm ảnh, thông tin cá nhân và dòng ICAO.
2. Nếu tên của tôi quá dài hoặc bao gồm các ký tự đặc biệt thì sao?
Viết tên đầy đủ của bạn như tên xuất hiện trong dòng ICAO của trang dữ liệu hộ chiếu của bạn.
3. Có nhất thiết phải điền đầy đủ các thông tin bắt buộc trong đơn không?
Đúng. Bạn phải hoàn thành tất cả thông tin bắt buộc để đủ điều kiện nhận Thị thực điện tử.
Lệ phí cấp thị thực điện tử và hình thức thanh toán
1. Lệ phí cấp thị thực điện tử là bao nhiêu?
Lệ phí thanh toán e-visa hiện tại là 25USD. Tỷ giá tiền thanh toán sẽ được quy đổi theo tỷ giá quy định nếu bạn thanh toán bằng tài khoản Việt Nam
2. Làm cách nào để tôi có thể thanh toán cho Thị thực điện tử của mình
Thanh toán được thực hiện qua tài khoản ngân hàng. Để thực hiện thanh toán, hãy làm theo các bước sau:
Bước 1 : Chọn 1 trong 4 phương thức thanh toán được liệt kê trên trang web.
Bước 2 : Cung cấp các thông tin theo yêu cầu và nhấn “Thanh toán” để hoàn tất thủ tục.
3. Nếu e-Visa của tôi bị từ chối hoặc không được sử dụng, khoản thanh toán của tôi có được hoàn lại không?
Không. Các khoản thanh toán cho đơn xin Thị thực điện tử không được hoàn lại.
Xuất nhập cảnh với thị thực điện tử
1. Những cửa khẩu xuất nhập cảnh nào cho phép người có thị thực điện tử nhập xuất cảnh Việt Nam?
Người có E-Visa có thể xuất nhập cảnh Việt Nam qua bất kỳ cửa khẩu nào trong 33 cửa khẩu quốc tế .
Để kiểm tra thêm thông tin, hãy truy cập trang web Việt Nam e-Visa.
2. Nếu tôi sử dụng e-Visa để nhập/xuất cảnh Việt Nam, tôi phải làm gì tại cửa khẩu?
Người có Thị thực điện tử phải xuất trình Thị thực điện tử đã in và hộ chiếu hợp lệ tại điểm kiểm tra.
3. Tôi có cần nhập cảnh Việt Nam vào đúng ngày đã nêu trong đơn xin cấp Thị thực điện tử không?
Thời hạn hiệu lực của Thị thực điện tử của bạn bắt đầu từ ngày được chỉ định trong tài liệu Thị thực điện tử được phê duyệt của bạn. Bạn có thể nhập cảnh vào Việt Nam vào bất kỳ ngày nào trong thời hạn hiệu lực này.
4. Tôi có thể nhập cảnh vào Việt Nam trước hoặc sau thời hạn hiệu lực ghi trong e-Visa không?
Không. Bạn không thể vào Việt Nam trước hoặc sau thời hạn hiệu lực được chỉ định trong Thị thực điện tử của bạn.
5. Nếu tôi muốn vào Việt Nam trước thời hạn hiệu lực của e-Visa thì sao?
Bạn phải hoàn thành một ứng dụng e-Visa mới. Đơn xin thị thực điện tử trước đây sẽ bị hủy bỏ khi thị thực điện tử mới được cấp./
0972997338
DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
- Dịch vụ làm visa Trung Quốc cho người Việt Nam trọn gói 04/05/2023
- Thủ tục xin visa thương mại Trung Quốc cho người Việt Nam 28/04/2023
- Mẹo làm visa du học Trung Quốc nhanh chóng, đơn giản 28/04/2023
- Điều kiện làm visa du học Trung Quốc khó hay dễ 28/04/2023
- Bí kíp xin visa kết hôn Trung Quốc bao đậu 100% 28/04/2023
- Cách làm visa thương mại tự túc Trung Quốc nhanh nhất 28/04/2023
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ xin visa kết hôn Trung Quốc 28/04/2023
- Visa kết hôn Trung Quốc có thời hạn bao lâu 27/04/2023
- Xin visa thăm thân Trung Quốc đơn giản nhất theo quy trình 2023 27/04/2023
- Thủ tục làm visa đi Trung Quốc mới nhất 2023 27/04/2023
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Danh sách 80 nước được cấp thị thực điện tử Việt Nam mới nhất 04/01/2023
- Trung Quốc thông báo mở cửa từ ngày 8/1/2023 29/12/2022
- Xin visa điện tử vào Việt Nam - Kết quả nhanh 28/12/2022
- Thủ tục xin visa điện tử Việt Nam - Hướng dẫn chi tiết 27/12/2022
- Thủ tục xin visa nhập cảnh cho người nước ngoài - Dịch vụ trọn gói 24/12/2022
- Visa thương mại là gì Trung Quốc? Thủ tục xin visa thương mại Trung Quốc mới nhất 13/12/2022
- Dịch vụ gia hạn visa nhanh cho người nước ngoài tại Việt Nam 06/12/2022
- Dịch vụ gia hạn visa Việt Nam cho người Hàn Quốc - Hướng dẫn thủ tục 06/12/2022
- Dịch vụ làm visa Việt Nam cho người Trung Quốc trọn gói 05/12/2022
- Thủ tục xin visa cho người Hồng Kông 30/11/2022